Thứ Ba, 25 tháng 10, 2016

Dạy tiếng Hàn giao tiếp cơ bản

Tiếng Hàn Quốc hiện này là một trong những thứ tiếng ngoại ngữ được rất nhiều bạn trẻ yêu thích cũng như học tập hiện nay. Có một số yếu tố lý do nhất định mà tiếng Hàn Quốc được rất nhiều bạn trẻ yêu thích. Như chúng ta thấy thì thị trường Phim và Ca Nhạc Hàn Quốc đang đóng một vai trò quan trọng trong làng giải trí việt của giới trẻ chúng ta hiện nay. Nếu muốn hiểu được những từ ngữ trong phim các bạn hãy học một khóa tiếng Hàn giao tiếp học cơ bản.

                                 
네.(예.)
[Ne.(ye.)] Đúng và Vâng

아니오.
[Anio.] Không,

여보세요,
[Yeoboseyo.] A lô ( khi nghe máy điện thoại),

안녕하세요.
[Annyeong-haseyo.] Xin chào,

안녕히 계세요,
[Annyong-hi gyeseyo.] Tạm biệt ( lúc bạn là khách chào để về ),

안녕히 가세요,
[Annyeong-hi gaseyo.] bye buye ( Khi bạn là chủ và chào khách ).,
어서 오세요,
[Eoseo oseyo.] Chào mừng và chào đón,

고맙습니다.(감사합니다.),
[Gomapseumnida. (Gamsahamnida.)].

Cảm ơn,

천만에요,
[Cheonmaneyo.].

Chào mừng ngài va chào đón ngài,

미안합니다,(죄송합니다.)
[Mianhamnida. (Joesong-hamnida.)] Xin lỗi,

괜찮습니다,(괜찮아요.)
[Gwaenchansseumnida.] Tốt rồi,

실례합니다,
[Sillyehamnida.] Xin lỗi khi làm phiền ông ( hỏi giờ và hỏi đường ),

khi mua hàng.

khi bán hàng .
어서 오세요. 무얼 도와 드릴까요.
[Eseo oseyo. Mueol dowa deurilkkayo?] Xin chào và ngài tìm mua gì vậy.

Bill .
이 셔츠는 얼마죠.
[I syeocheuneun eolmajyo.]

chiếc áo sơ mi này giá bao nhiêu .

Người bán hàng .
만 원이에요. 사이즈가 어떻게 되시죠.
[Manwonieyo, Ssaizeuga eotteoke doesijyo.] Nó giá 10.000 won. Ông mặc cỡ size nào vậy .

Bill .
제일 큰 사이즈로 주세요,
[Jeil keun ssaizeuro juseyo,] Tôi có thê xem cỡ lớn được không .

Người bán hàng .
네. 여기 있습니다,
[Ne. Yeogi isseumnida.] Đây thưa ông .

Bill .
입어봐도 되나요.
[Ibeobwado doenayo?] Tôi thử đồ được không .

Người bán hàng .
네. 저쪽에 탈의실이 있어요,
[Ne. Jeojjoge taruisiri isseoyo,] Tất nhiên , Phòng thử đồ bên kia

Bill .
다른 색깔은 없습니까.
[Dareun saekkareun eopseumnikka?] Có màu khác không .

cô bán hàng .
파란색과 자주색이 있어요.
[Paransaekkwa jajusaegi isseoyo,] Chúng toàn là màu xanh và mầu đỏ tía .

Bill .
파란색으로 주세요,
[Paransaegeuro juseyo,] Tôi nên thử chiếc mầu xanh.

Từ vựng , ngữ nghĩa.

얼마 [eolma] Bao nhiêu .
얼마죠? [Eolmajyo?] Nó bao nhiêu tiền .
셔츠 [syeocheu] dt Áo cánh dài,
제일 [jeil]The largest큰(크다) [keun(keuda) ] tt Rộng
사이즈 [ssaizeu] Kích thước
입다 [iptta] đt Mặc
입어 보다 [ibeo boda] đt nên dùng cái gì.
탈의실 [taruisil] dt chỗ thay đồ.
다른 [dareun] Cái khác.
색깔 [saekkal] Màu sắc.
파란색 [paransaek] Màu xanh.
자주색 [jajusaek] Màu đỏ tía.

Hiện nay, du học Hàn Quốc có khá nhiều lợi thế so cho du học sinh quốc tế đặc biệt cho du học sinh Việt Nam. Bên cạnh việc học làm thêm cũng là yếu tố rất nhiều bạn học sinh Việt Nam lựa chọn Hàn Quốc để du học. Vậy tại sao các bạn lại không đi du học chứ, hãy tham khảo và học ngay khóa học này nhé.




           Những trường đại học nổi tiếng tại Hàn Quốc

Quần áo.

속옷 [sogot] Đồ lót.
옷 [geodot] Áo khoác ngoài.
내의 [naeui] Quần áo lót.
윗도리 [wittori] Đỉnh.
바지 [baji] Quần.
치마(스커트) [chima (seukeoteu)] Váy đầm của nữ.
스웨터 [seuweteo] Áo lao động.
정장 [jeongjang] Bộ quần áo.
반바지 [banbaji] Quần sóc.
비옷 [biot] Áo mưa.

Mầu sắc

흰색 [hinsaek] Trắng.
빨간색 [ppalgansaek] Đỏ.
노란색 [noransaek] Vàng..
초록색 [chorokssaek] Xanh lá cây.
연두색 [yeondusaek] Xanh sáng.
갈색 [galssaek] Mầu nâu.

Đi mua hàng 2

Bill :
여기가 골동품 가게지요?
[Yeogiga goldongpum gagejiyo?] Đây có phải gian hàng đồ cổ không ?

Người bán hàng :
네, 무얼 찾으세요?
[Ne, mueol chajeuseyo?] Vâng đúng ạ, ngài đang tìm gì vậy ?

Bill :
한국 도자기를 하나 사고 싶어요.
[Han-guk dojagireul hana sago sipeoyo.] Tôi muốn mua một ít đồ gốm Hàn Quốc .

Người bán hàng :
이 백자는 어때요?
[I baekjaneun eottaeyo?] Ngài thấy món đồ sứ này đẹp không ?

Bill :
청자는 없나요?
[Cheongjaneun eomnayo?] Có cái nào màu ngọc bích không ?

Người bán hàng :
여기 많이 있어요. 어떤 종류를 찾으시는데요?
[Yeogi mani isseoyo. Etteon jongnyureul chajeusineundeyo?] Chúng tôi có khá nhiều. Ngài cần tìm loại nào ?

Bill :
저기 있는 꽃병은 얼마예요?
[Jeogi inneun kkotppyeong-eun eolmayeyo?] Cái lọ cắm hoa này bao nhiêu tiền 

Người bán hàng :
20만 원이에요.
[isimman-wonieyo.] Giá của lọ hoa này là 200,000 won.

Bill :
저 벽에 걸린 그림은 얼마나 오래 된 거예요?
[Jeo byeog-e geollin geurimeun eolmana ore doen geoyeyo?] Bức tranh cổ treo ở kia có bao nhiêu tuổi rồi ?

Người bán hàng :
백 년도 넘은 거예요. 아주 유명한 한국화예요.
[Baengnyeondo neomeun geoyeyo. Aju yumyeong-han han-ukhwayeyo.] Cái đó hơn 100 năm rồi. đây là bức tranh rất nổi tiếng của Hàn Quốc.

Từ vựng và ngữ nghĩa.

도자기 [dojagi] Gốm sứ.
청자 [cheongja] Mâud ngọc bích.
종류 [jongnyu] Loại (Kiểu).
찾다 [chatta] Tìm kiếm.
얼마예요? [Eolmayeyo?] Nó giá bao nhiêu ?
걸리다 [geollida] đt được treo và mắc.
그림 [geurim] Ảnh.
오래되다 [ore doeda] Tuổi.
백년 [baengnyeon] Một trăm năm.
백년도 넘다 [baengnyeondo neomtta] Hơn 100 năm tuổi.
유명한(유명하다) [yumyeong-han(yumyeong-hada)] tt Nổi tiếng ( Tiếng tăm và danh tiếng ).
한국화 [han-gukhwa] Bức vẽ Hàn Quốc.


(Nguồn:trungtamtienghan.edu.vn)

Thứ Hai, 24 tháng 10, 2016

Chia sẻ kĩ năng học ngữ pháp tiếng Hàn nhập môn

Tổng hợp một số ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản nhất dành cho những bạn nào đang học tiếng Hàn và yêu thích học tiếng Hàn. Dưới đây là tổng hợp tất cả những ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp cơ 1 cơ bản nhất mà Trung tâm tiếng Hàn SOFL muốn chia sẻ với các bạn.



1:Trợ từ chủ ngữ 은 / 는.

Đây là trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ và đại từ. Để biểu thị rõ chủ ngữ hoặc dùng để nhấn mạnh và so sánh với chủ thể khác.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ và đại từ thì dùng với은

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ và đại từ thì dùng với는

Cách dùng.

저 는 + = 저는.

당신 은 + = 당신 은.

Ví Dụ.

저는 김민수 입니다: Tên tôi là 김민수.

저는 학생 입니: Tôi là học sinh.

우리 동생 은 키 가 큽니다: Em trai tôi cao lắm

우리 동생 은 대학생 입니다: Em trai tôi là sinh viên


2. Trợ từ tân ngữ 을 / 를

Là trợ từ tân ngữ đứng sau danh từ hay cụm danh từ và đứng trước động từ chỉ tân ngữ, ngoại động từ.

Nếu có phụ âm ở gốc danh từ và đại từ thì dùng với 을

Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ và đại từ thì dùng với 를

Cách dùng:

한국말 을 + = 한국말 을

바나나 + 를 = 바나나 를

Ví Dụ:

이옷 을 어디 에서 샀 습니까. Bạn mua cái áo kia ở đâu?

시장 에서 옷 을 샀습니다, Tôi mua áo này tại chợ

한국말 을 공부 합니까?, Bạn học tiếng Hàn Quốc ư?

네. 한국말 을 공부 합니다, Vâng tôi học tiếng Hàn Quốc.

무엇 을 먹 습니까, Bạn ăn gì vậy?

바나나 를 먹 습니다, Tôi ăn chuối.

3. Định từ 이, 저, 그, (này, đó, kia)

Được đứng trước danh từ và đại từ

Ví Dụ:

이사람 이 누구 입니까. đây là ai?

이사람 이 흐엉 입니다. đây là Hương

그 사람 이 누구 입니까. Người kia là ai?

그 사람 이 우리 남동생 입니다. đây là em trai tôi

이것이 무엇 입니까. đây là cái gì?

이것이 책 입니다. Cái này quyển sách

4. Trợ từ ~ 에 (ởm và từ)

Trợ từ 에 được dùng để chỉ nơi chốn,thời gian và địa điểm

Ví Dụ:

학교 에 갑니다, Tôi đi đến trường học

도서관 에 갑니다, Tôi đang đến thư viện

식당 에 갑니다, Tôi đang đến nhà hàng

사무실 에 왔습니다, Tôi đang đến văn phòng rồi

시 에 왔습니다, Tôi đã đến vào lúc 12 giờ

5.trợ from ~ 에서.(tại, từ hay ở)

Trợ từ (tại, từ, ở) thể hiện nơi diễn ra hành động hay nơi xuất phát

Ví Dụ:

집 에서 쉽니 다. tôi nghỉ ngơi tại nhà.

학교 에서 공부 합니다. tôi học tại trường

식당 에서 밥 을 먹었 습니다. tôi ăn cơm ở nhà hàng

베트남 에서 왔습니다. tôi đến từ Việt Nam

6. Tính từ sở hữu cách ~ 의 (Của) Là tính từ sở hữu nhiều ý nghĩa là của

Chú ý: Khi dùng với các đại từ 저, 나 hay 너 thì rút gọn thành:

저의 = 제

나의 = 내

너의 = 네

Ví Dụ:

저것 이 네 가방 입니까. Cái này là túi xách của bạn à?

네. 제 가방 입니다. vâng đây là túi xách của tôi

저 사람 이 네 친구 입니까. người kia là bạn của bạn sao?

네. 이사람 이 제 친구 입니다. vâng người này là bạn tôi.

7.Trợ từ ~ 도 (cũng)

trợ từ 도 (cũng) có thể dùng thay đổi cho trợ từ chủ ngữ 은 / 는 or trợ từ tân ngữ 을 / 를

Ví Dụ:

너도 놀러 가고 싶 습니까. Bạn có muốn đi chơi à?

네. 저도 놀러 가고 싶습니다. Vâng tôi cũng muốn đi chơi

맥주 도 마 십니까. bạn biết uống bia à?

네. 맥주 도 마시고 술 도 마 십니다, Vâng tôi uống bia, tôi cũng uống cả rượu nữa.

8. Liên từ ~ 고 (và)

Liên từ này được dùng sau các động từ và tính từ

Ví Dụ:

시장 에 가고 은행 에 갑니다. Tôi đi chợ, đi đến ngân hàng

한국말 을 배우고 영어 를 배웁니다, Tôi học tiếng Hàn Quốc, học tiếng Anh

Để có những giải pháp học tiếng Hàn nhanh và hiệu quả, các bạn hãy tham khảo những phương pháp học tiếng hàn hiệu quả trên website của trung tâm tiếng Hàn SOFL nhé.



9. Trợ từ ~ 와, 과 hay 하고 (và)

Trợ từ này được dùng với đại từ, danh từ, tính từ hay động từ có nghĩa là và, cùng, với

Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ hay danh từ, động từ và tính từ có phụ âm cuối thì dùng với 과

Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ hay danh từ, động từ và tính từ không có phụ âm cuối thì dùng với 와

하고 được dùng cho mọi trường hợp trường hợp

Ví Dụ:

사과 와 바나나 를 삽니다, Mua chuối với mua táo

한국말 과 영어 를 배웁니다, Học tiếng Anh, học tiếng Hàn

이것 하고 저것 을 주십시오. Hãy cho tôi cái này cái kia, cái này

선생님 께서 학생들 과 이야기 하고 있습니다 .Thầy giáo đang nói chuyện với học viên.


(Nguồn:trungtamtienghan.edu.vn)

Chủ Nhật, 23 tháng 10, 2016

Lợi ích của việc học tiếng Hàn Quốc

Bạn đang bắt đầu học tiếng Hàn Quốc cơ bản và đang gặp khó khăn trong việc làm quen với ngôn ngữ hoàn toàn mới lạ này?.  Trung tâm tiếng Hàn SOFL có những khóa học tiếng Hàn khai giảng liên tục sau mỗi tháng đảm bảo rát phù hợp với thời gian của các bạn. Và khi đến học tại trung tâm các bạn sẽ được những giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy cách học tiếng Hàn nhanh và hiệu quả nhất.

 Có rất nhiều cấp độ cũng như những khóa học với mục đích khác nhau để bạn lựa chọn, các khóa đào tạo tiếng Hàn từ trình tiếng Hàn độ sơ cấp đến tiếng Hàn cao cấp, các lớp chuyên đào tạo ngữ pháp và nghe nói, lớp học cấp tốc và lớp học tiếng Hàn KLPT cho người du học hay người đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc. Để có các bạn có những khóa học phù hợp với thời gian hiện tại của mình thì chúng tôi sẵn sàng tư vẫn miễn phí cho các bạn về khóa học tiếng Hàn Quốc. Chúc các bạn học tốt tiếng Hàn.



Không những có nền công nghiệp hiện đại mà giá trị văn hóa truyền thống luôn được quan tâm, gìn giữ. Hàn Quốc chịu nhiều sự ảnh hưởng lâu đời của văn hóa Trung Quốc, Nhật Bản thế nhưng từ kiến trúc, trang phục đến lối sống người Hàn Quốc  vẫn có nét đặc sắc riêng của dân tộc mình.
Hàn Quốc là 1 Quốc gia có nền kinh tế phát triển, văn hóa đa dạng. Đây là điểm du lịch lý tưởng cho nhiều người có ước mơ du học hoặc tìm kiếm cho mình những công việc với mức lương cao tại Hàn Quốc. Chính vì vậy mà trong thời gian gần đây học tiếng Hàn Quốc trở thành ngôn ngữ mà hiện nay rất được mọi người yêu thích. Có những người theo học tiếng Hàn Quốc vì ước mơ đi du học hoặc xuất khẩu lao động. Nhưng cũng có một số người theo học đơn giản chỉ vì yêu thích đất nước Hàn Quốc thông qua các bộ phim, bài hát và chương trình truyền hình…

Số liệu thống kê 2016 vốn FDI đầu tư trực tiếp cho Việt Nam đã khẳng định Hàn Quốc là nước đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam.

Biết thêm 1 ngôn ngữ nước ngoài là bạn có thêm 1 chìa khóa để mở ra cả 1 kho tàng tri thức và văn hóa của nước đó. Học tiếng Hàn Quốc cũng vậy và nó sẽ giúp bạn không chỉ có thêm 1 ngôn ngữ nữa mà còn giúp bạn hiểu thêm về đất nước và con người Hàn Quốc, đồng thời giúp cho bạn nhiều cơ hội học tập và làm việc khác nhau.

Nguồn:trungtamtienghan.edu.vn

Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2016

Tư vấn học tiếng Hàn trực tuyến

Học tiếng Hàn trực tuyến là gì, . Là hình thức học tiếng Hàn dành cho tất cả mọi người có máy tính kết nối mạng. Đây là hình thức học online giữa giáo viên và học viên thông qua mạng internet, mô hình và phương pháp giảng dạy, học tập không khác gì một lớp học thông thường.



Bạn sẽ phải đối mặt với các lượng lớn thông tin quyễn rũ người ghé thăm đến không thể chịu được. Bạn có dám bỏ dùng Facebook chỉ để tập trung về việc học tiếng Hàn trực tuyến. Bạn có dám không liếc qua Vnexpress một ngày để có thể nghe hết đoạn hội thoại nên nghe. Hay bạn có dám đảm bảo rằng mình không trèo lên chiếc giường ấm áp của mình, chìm sâu vào giấc ngủ nếu trời đông quá lanh hoặc ngày dài làm mình mệt mỏi,…Bla ..bla…Còn rất nhiều các vướng mắc khác làm bạn phải bối rối, tự đặt cho bạn câu hỏi “ Học tiếng Hàn khó không” câu trả lời là quá rễ. Tuy nhiên có bệnh thì bạn phải uống thuốc là chuyện đương nhiên. Dưới đây là một số bài thuộc đặc trị cho những thói quen xấu của bạn.

Lên một chiến lược rõ ràng. Hay nói tóm tắt hơn thì là một bảng kể hoạch cụ thể và chi tiết. Dù có được thoải mãi ở nhà thì bạn vẫn nên biết rằng giờ nào mình sẽ làm việc gì. Làm như thế nào với kết quả mình mong muốn đạt được ra làm sao. Khi có các con số cụ thể để bạn theo đuổi thì việc học tiếng Hàn trực tuyến sẽ sớm có thể thành công được.Luyện thói quen làm việc không theo cảm hứng, sai lầm to lớn người của nhiều bạn học tiếng Hàn online một mình đó là cảm giác phấn khởi. Cộng thêm việc thích nghỉ ngơi. 

Ví dụ là : Sau khi mới nghe xong một đoạn hội thoại việc của mình là phải nghe đi nghe lại, ghi lại những từ mình nghe được ra sách vở để sửa. Nhưng bạn không làm vội. Vì bạn vửa nghe hội thoại xong mà. Vậy nên bạn đang rất mệt mỏi. Và bạn phải tìm cách để xả stress hoặc ra chơi tầm 15 phút. Nghe một bản nhạc thư giãn. Ra ngoài hít thở. Nhưng tuyệt đối lúc đang học tiếng Hàn trực tuyến không được vào Facebook. Trường hợp bất dắc dĩ tìm thông tin bạn cần ở trên các Fanpage thì bạn hãy tìm nguồn chỗ khác. Có khá nhiều nguồn tương tự.ng? Cũng chỉ bởi sự ham muốn và không kiên trì như vậy.

>>> Xem Thêm : SOFL triển khai hình thức tiếng Hàn trực tuyến E-learning



Những cách chữa bệnh lười trong việc học trực tuyến là tìm ngay cho mình một người thầy tốt hướng dẫn bạn. Người thầy này chắc chắn biết những phương pháp học tiếng Hàn trực tuyến, nhưng thầy cũng sẽ biết điều gì thì không được học được online. Bạn có thể lựa chọn cho mình khá nhiều người thầy như vậy quanh khu vực mình đang ở .
Thầy sẽ giúp bạn con đường học một cách chuẩn. Rèn luyện bạn thông qua những bài tập có kiểm tra hàng ngày sửa sai những lỗi sai của bạn ngay lập tức. Tránh việc vừa đá bóng vừa thổi còi lúc bạn tự học tiếng Hàn trực tuyến của mình.

Tạo cho bạn một môi trường để học lại các kỹ năng. Tất nhiên một mình thì bạn có thể tự độc thoại và tự viết các bức thư cho bản thân hay chat online với một người Hàn mà bạn biết qua facebook chẳng hạn. Nhưng đó không phải là một cách làm hiệu quả. Bạn nên có những người bạn sát cánh cùng bạn. Những người sẽ nói ra lời chào và yêu cầu bạn phải trả lời câu chào hỏi của họ ngay lập tức. Thầy giáo sẽ giúp bạn liên lạc với những người này, điều trị ngay khi phát hiện lưỡi bạn đặt không chuẩn. Đó sẽ là những lợi ích khi bạn có người thầy giáo tốt.Tuy nhiên học tiếng Hàn khó không, Sẽ không khó nếu như bạn biết kết hợp thông minh các cách thức, các quy trình học như vậy. Hãy thứ nghiệm ngay bây giờ nhé nếu như bạn vẫn đang là kẻ thua cuộc trong một phương pháp online nào đó.